Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. .rc{background:transparent;} div{background:transparent;} .rc_bd{background:transparent;} .rc_bc{background:transparent;} .rc_ft{background:transparent;} div{background:transparent;} .bd{background:transparent;}
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. .rc{background:transparent;} div{background:transparent;} .rc_bd{background:transparent;} .rc_bc{background:transparent;} .rc_ft{background:transparent;} div{background:transparent;} .bd{background:transparent;}
TRƯỜNG THCS HƯƠNG TOÀN
Tìm trên Google
Loading
UDMTCT fx570MS trong môn Toán THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Bình
Ngày gửi: 08h:18' 12-03-2011
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Bình
Ngày gửi: 08h:18' 12-03-2011
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TIÊU ĐỀ: “ỨNG DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY FX 570 MS TRONG MÔN TOÁN THCS”
A. Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay FX 570MS
1. Sửa lỗi khi nhập:
* Dùng ◄ hay (để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh
* Ấn DEL để xóa ký tự bị lỗi
Ví dụ: Cần bấm 123456
Bấm lỗi 124456
Chuyển con trỏ về bên phải ký tự lỗi (4) - Ấn DEL để xóa ký tự lỗi (4) - Ấn ký tự 3 để có số cần ấn
2. Chèn ký tự:
Ấn SHIFT INS con trỏ trở thành (trạng thái chèn) đưa vào giữa 2 ký tự trên màn hình, để chèn thêm 2 ký tự vào giữa 2 ký tự đó, ấn ký tự cần chèn vào
Ví dụ: Cần bấm 123456
Bấm lỗi 12456
Ấn SHIFT INS và đưa vào ký tự 4 ấn 3 ta có số cần ấn.
* Dấu mất khi cần dấu “=”
3. Dấu cách lẻ thập phân và dấu nhóm 3 chữ số:
Ấn đi nhiều lần Mode để màn hình hiện
Ấn 1 ( (
* Nếu chọn dấu cách phần lẻ là chấm “.” và dấu nhóm 3 số là phẩy “,” thì ấn 1.
* Nếu chọn dấu cách phần lẻ là phẩy “,” và dấu nhóm 3 số là chấm “.” thì ấn 2.
4. Đổi phân số sang số thập phân và ngược lại:
Ví dụ 1: Đổi 2,75 sang phân số.
Ta ấn 2,75 ấn tiếp “=” rồi ấn ab/c để có 2,75=
Ví dụ 2: Đổi sang số thập phân
Ấn 3 → ab/c → 4 → “=” →ab/c để có = 0,75
5. Đổi hỗn số sang phân số và ngược lại:
Ví dụ 1: Đổi sang phân số
Ấn 1 → ab/c → 2 → ab/c 3 → “=”→ SHIFT → d/c để có =
Nếu ấn tiếp SHIFT → d/c ta sẽ có =
6. Cài đặt chế độ hỗn số hoặc phân số cho máy
Ấn Mode nhiều lần để màn hình hiện
Ấn tiếp 1 (( Máy hiện
Nếu chọn chế độ cho máy là hỗn số thì ấn 1
Nếu chọn chế độ cho máy là phân số thì ấn 2.
7. Chọn chữ số thập phân FIX
Ấn nhiều lần Mode để có màn hình
Ấn 1, rồi ấn tiếp số chữ số thập phân cần chọn.
* Để màn hình trở lại trạng thái ban đầu ấn nhiều lần Mode như trên và ấn 3 (Norm)
B. Ứng dụng máy tính cầm tay FX 570 MS trong toán 6
1. Tìm ước và bội của một số
Ví dụ: Tìm tập hợp A các số tự nhiên là bội của 31 và nhỏ hơn 160
Cách bấm: Ấn O → SHIFT → STO → A màn hình hiện lên 0 → A (Có nghĩa A là biến nhớ và hiện có giá trị là 0)
Ấn: Anpha → A → Anpha → “=” → Anpha → A → “+” → 1 → Anpha → : → 31 → X → Anpha → A màn hình hiện A = A + 1: 31 x A
* Ấn “=” có kết quả là 31
(Khi ta ấn “=” thì A + 1 lúc này là 0 + 1 = 1 và biến nhớ A lúc này có giá trị là 1 nên 31 x 1 = 31)
* Ấn “=” có kết quả là 62
có kết quả là 93
có kết quả là 124
có kết quả là 155
có kết quả là 186 > 160
Vậy: A = {31; 62; 93; 121; 155}
Ví dụ 2: Tìm tập hợp B các số nguyên ước của 21
* Ấn : O → SHIFT → STO → A
* Ấn : Anpha → A → Anpha → “=” → Anpha → A → “+” → 1 → Anpha → : → 21 → ÷ → Anpha → A
(lúc này trên màn hình hiện là: A = A + 1 : 21 ÷ A)
* Ấn “=” có kết quả 21 (Ta ghi 1; 21)
* Ấn “=” có kết quả 10,5 (Không đúng)
* Ấn “=” có kết quả 7 (Ta ghi 3; 7)
* Ấn “=” có kết quả 5,25 (Không đúng)
* Ấn “=” có kết quả 4,2 (Không đúng)
Ta thấy 4,2 < 5 nên ta ngừng ấn.
Vậy B = {-21; -7; -3; -1; 1; 3; 7; 21}
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Muốn phân tích số tự nhiên a ra thừa số nguyên tố ta thực hiện như sau:
+ Chia a cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7; 11; 19; 23; 29…
+ Nếu a chia
A. Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay FX 570MS
1. Sửa lỗi khi nhập:
* Dùng ◄ hay (để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh
* Ấn DEL để xóa ký tự bị lỗi
Ví dụ: Cần bấm 123456
Bấm lỗi 124456
Chuyển con trỏ về bên phải ký tự lỗi (4) - Ấn DEL để xóa ký tự lỗi (4) - Ấn ký tự 3 để có số cần ấn
2. Chèn ký tự:
Ấn SHIFT INS con trỏ trở thành (trạng thái chèn) đưa vào giữa 2 ký tự trên màn hình, để chèn thêm 2 ký tự vào giữa 2 ký tự đó, ấn ký tự cần chèn vào
Ví dụ: Cần bấm 123456
Bấm lỗi 12456
Ấn SHIFT INS và đưa vào ký tự 4 ấn 3 ta có số cần ấn.
* Dấu mất khi cần dấu “=”
3. Dấu cách lẻ thập phân và dấu nhóm 3 chữ số:
Ấn đi nhiều lần Mode để màn hình hiện
Ấn 1 ( (
* Nếu chọn dấu cách phần lẻ là chấm “.” và dấu nhóm 3 số là phẩy “,” thì ấn 1.
* Nếu chọn dấu cách phần lẻ là phẩy “,” và dấu nhóm 3 số là chấm “.” thì ấn 2.
4. Đổi phân số sang số thập phân và ngược lại:
Ví dụ 1: Đổi 2,75 sang phân số.
Ta ấn 2,75 ấn tiếp “=” rồi ấn ab/c để có 2,75=
Ví dụ 2: Đổi sang số thập phân
Ấn 3 → ab/c → 4 → “=” →ab/c để có = 0,75
5. Đổi hỗn số sang phân số và ngược lại:
Ví dụ 1: Đổi sang phân số
Ấn 1 → ab/c → 2 → ab/c 3 → “=”→ SHIFT → d/c để có =
Nếu ấn tiếp SHIFT → d/c ta sẽ có =
6. Cài đặt chế độ hỗn số hoặc phân số cho máy
Ấn Mode nhiều lần để màn hình hiện
Ấn tiếp 1 (( Máy hiện
Nếu chọn chế độ cho máy là hỗn số thì ấn 1
Nếu chọn chế độ cho máy là phân số thì ấn 2.
7. Chọn chữ số thập phân FIX
Ấn nhiều lần Mode để có màn hình
Ấn 1, rồi ấn tiếp số chữ số thập phân cần chọn.
* Để màn hình trở lại trạng thái ban đầu ấn nhiều lần Mode như trên và ấn 3 (Norm)
B. Ứng dụng máy tính cầm tay FX 570 MS trong toán 6
1. Tìm ước và bội của một số
Ví dụ: Tìm tập hợp A các số tự nhiên là bội của 31 và nhỏ hơn 160
Cách bấm: Ấn O → SHIFT → STO → A màn hình hiện lên 0 → A (Có nghĩa A là biến nhớ và hiện có giá trị là 0)
Ấn: Anpha → A → Anpha → “=” → Anpha → A → “+” → 1 → Anpha → : → 31 → X → Anpha → A màn hình hiện A = A + 1: 31 x A
* Ấn “=” có kết quả là 31
(Khi ta ấn “=” thì A + 1 lúc này là 0 + 1 = 1 và biến nhớ A lúc này có giá trị là 1 nên 31 x 1 = 31)
* Ấn “=” có kết quả là 62
có kết quả là 93
có kết quả là 124
có kết quả là 155
có kết quả là 186 > 160
Vậy: A = {31; 62; 93; 121; 155}
Ví dụ 2: Tìm tập hợp B các số nguyên ước của 21
* Ấn : O → SHIFT → STO → A
* Ấn : Anpha → A → Anpha → “=” → Anpha → A → “+” → 1 → Anpha → : → 21 → ÷ → Anpha → A
(lúc này trên màn hình hiện là: A = A + 1 : 21 ÷ A)
* Ấn “=” có kết quả 21 (Ta ghi 1; 21)
* Ấn “=” có kết quả 10,5 (Không đúng)
* Ấn “=” có kết quả 7 (Ta ghi 3; 7)
* Ấn “=” có kết quả 5,25 (Không đúng)
* Ấn “=” có kết quả 4,2 (Không đúng)
Ta thấy 4,2 < 5 nên ta ngừng ấn.
Vậy B = {-21; -7; -3; -1; 1; 3; 7; 21}
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
Muốn phân tích số tự nhiên a ra thừa số nguyên tố ta thực hiện như sau:
+ Chia a cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7; 11; 19; 23; 29…
+ Nếu a chia
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất